THAM GIA TỐ TỤNG - TƯ VẤN PHÁP LUẬT - ĐẠI DIỆN NGOÀI TỐ TỤNG - DỊCH VỤ PHÁP LÝ

 

Di chúc là mong muốn của cá nhân về việc chuyển giao tài sản của mình sau khi mất. Tuy vậy, thực tế rất nhiều vấn đề có thể phát sinh cần làm rõ, thậm chí là xảy ra tranh chấp. Cùng Toplaw tìm hiểu qua một số lưu ý về di sản và đối tượng đặc biệt khi phân chia di sản thừa kế theo di chúc được quy định tại Bộ luật dân sự nhé!

1. Hưởng thừa kế theo di chúc là hưởng quyền cùng nghĩa vụ tài sản?

Di chúc là cơ sở thể mong muốn của chủ sở hữu về việc chuyển giao quyền đối với tài sản cho cá nhân, tổ chức khác sau khi mình mất. Tuy vậy, những nghĩa vụ tài sản còn lại liên quan đến di sản và người lập di chúc cũng cần được đảm bảo thực hiện. Do đó, đi cùng với quyền sở hữu, sử dụng, định đoạt, một số nghĩa vụ đi kèm với tài sản cũng cần chuyển giao khi hưởng thừa kế.

Thừa kế - cân bằng quyền và nghĩa vụ tài sản

Nhằm hướng dẫn cụ thể, Điều 658 Bộ luật dân sự 2015 (BLDS) đã quy định về thứ tự các nghĩa vụ tài sản cần thực hiện. Cụ thể:

- Đầu tiên là chi phí hợp lý theo tập quán cho việc mai táng.

- Thứ hai là nghĩa vụ còn sót lại cần thanh toán của người lập di chúc, bao gồm: Tiền cấp dưỡng còn thiếu -> Chi phí cho việc bảo quản di sản -> Tiền trợ cấp cho người sống nương nhờ -> Tiền công lao động -> Tiền bồi thường thiệt hại.

- Thứ ba là nghĩa vụ công cần thực hiện như: Thuế và các khoản phải nộp khác vào ngân sách nhà nước.

- Thứ tư là nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ khác cho cá nhân, pháp nhân.

- Cuối cùng là tiền phạt và các khoản chi phí khác.

Các nghĩa vụ tài sản do người chết để lại sẽ được thực hiện trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Người được hưởng thừa kế (hoặc người quản lý di sản có thỏa thuận của những người thừa kế) có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản theo thứ tự ưu tiên được luật định.

2. Đối tượng được hưởng thừa kế không phụ thuộc nội dung của di chúc

Nhằm đảm bảo quyền lợi cho một số đối tượng có quan hệ đặc biệt với người lập di chúc, pháp luật có quy định rõ những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc. Theo đó, tuy các cá nhân này không có tên trong di chúc hoặc phần di sản được hưởng ít hơn vẫn sẽ được hưởng thêm để đủ tỉ lệ theo quy định tại Điều 644 BLDS.

Cụ thể, con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng, con thành niên mà không còn khả năng lao động sẽ được hưởng phần di sản bằng ⅔ suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản chia theo pháp luật. Tuy vậy, quy định này sẽ không áp dụng với trường hợp người từ chối nhận di sản hoặc người không có quyền hưởng di sản theo luật định.

3. Từ chối nhận di sản hoặc không được quyền hưởng di sản

Theo lẽ thông thường, di sản thừa kế theo di chúc sẽ được người hưởng phân chia và tiếp nhận. Tuy vậy, một số trường hợp người được hưởng thừa kế có thể từ chối nhận di sản, hoặc ngược lại, họ bị từ chối do không được quyền hưởng di sản.

3.1. Từ chối nhận di sản

Với nhiều lý do mà người hưởng thừa kế có thể từ chối nhận di sản. Việc từ chối này không nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình với người khác, phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản, được lập thành văn bản và gửi đến những người có liên quan (người quản lý di sản, những người thực kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản).

Có thể từ chối nhận di sản thừa kế hay không?

3.2. Không được quyền hưởng di sản

Pháp luật cũng quy định một số đối tượng dù được nhắc đến trong di chúc nhưng không được quyền hưởng di sản, cụ thể:

- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;

- Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;

- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;

- Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

Việc quy định này nhằm giáo dục, răn đe những đối tượng có ý định thực hiện các hành vi nêu trên nhằm mục đích sớm hưởng thừa kế, chiếm đoạt tài sản hoặc mục đích xấu khác. Tuy vậy, họ vẫn có thể được hưởng di sản trong trường hợp người để lại di sản đã biết và vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc này.

Di sản thừa kế

3.3. Xử lý di sản bị từ chối hoặc không được quyền hưởng di sản

Cuối cùng, phần di sản bị từ chối hoặc không phân chia do đối tượng là người không được hưởng thừa kế hoặc phần di sản không được liệt kê trong di chúc sẽ được phân chia thừa kế theo pháp luật. Trường hợp di sản trên sau khi thực hiện các nghĩa vụ tài sản liên quan mà không có người hưởng thừa kế sẽ thuộc sở hữu Nhà nước.

Di chúc là cơ sở thể hiện nguyện vọng của người để lại thừa kế về việc quyết định chuyển giao tài sản của mình sau khi mất. Tuy vậy, để cân bằng lợi ích chính đáng, phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội, pháp luật dân sự vẫn có những quy định về việc phân chia di sản thừa kế theo di chúc. Do đó, việc nắm bắt và hiểu rõ những quy định này giúp vấn đề thừa kế theo di chúc diễn ra dễ dàng, hợp lý và tránh những tranh chấp phát sinh không đáng có.

Doanh nghiệp cần làm gì ngay sau khi nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Cá nhân/ tổ chức mất một khoản thời gian nhất định để chuẩn bị và nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp. Theo đó, doanh nghiệp nghĩ rằng sau khi nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là có thể đi vào hoạt động. Tuy vậy, pháp luật hiện hành vẫn quy định một số thủ tục hành chính mà doanh nghiệp cần thực hiện sau khi nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Read more ...

Doanh nghiệp liệu đã hiểu đúng về các điều kiện thành lập doanh nghiệp

Thành lập doanh nghiệp không chỉ là quy trình nộp hồ sơ đăng ký vào cơ quan có thẩm quyền và chờ cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trước khi thực hiện thủ tục này, doanh nghiệp còn rất nhiều nội dung cần lưu ý và thực hiện. Để tránh sai sót, lãng phí thời gian và tiền bạc, cùng điểm qua ngay các điều kiện thành lập doanh nghiệp cơ bản dưới đây nhé!

Read more ...

Thẻ Abtc là trợ thủ đắc lực hỗ trợ doanh nhân

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, việc các doanh nghiệp tại Việt Nam liên tục mở rộng hoạt động kinh doanh ra nước ngoài trở nên phổ biến hơn. Khối các nước Apec đồng nhất việc cấp và cho phép doanh nhân sử dụng thẻ ABTC nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động trao đổi và hoạt động thương mại. Cùng tìm hiểu rõ hơn về thẻ Apec - trợ thủ đắc lực hỗ trợ doanh nghiệp qua bài viết dưới đây nhé!

Read more ...

Kinh doanh cà phê dưới góc nhìn pháp luật

Cà phê là đối tượng kinh doanh đầy tiềm năng tại Việt Nam với nhiều ngành sản xuất dịch vụ như thu mua, sản xuất, xuất nhập khẩu, buôn bán,... Bên cạnh việc tạo điều kiện tiền đề cho kinh tế phát triển, Nhà nước cũng quy định về nhiều nội dung doanh nghiệp cần lưu ý khi thực hiện hoạt động thương mại liên quan đến mặt hàng này. Cùng Toplaw tìm hiểu rõ hơn vấn đề này qua bài viết dưới đây nhé!

Read more ...

Làm thế nào để doanh nhân có thể sở hữu thẻ APEC

ABTC hay còn gọi là thẻ doanh nhân APEC là phương tiện hỗ trợ doanh nhân nói riêng và các doanh nghiệp nói chung thuận tiện hơn trong quá trình công tác tại các nước/ nền kinh tế thành viên APEC. Theo đó, doanh nghiệp có thể tự mình hoặc ủy quyền cho cá nhân khác thực hiện thủ tục xin cấp thẻ doanh nhân APEC với Cục Quản lý Xuất nhập cảnh - Bộ Công An.

Read more ...

Add: 26D7 Cư Xá Điện Lực, Số 51-53 Trần Não, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh
Tel: 0902 000050 - 0904 000050  - 0906 000050 - 0908 000050  Email: info@toplaw.vn 
Working: 8h - 17h mỗi ngày (trừ Thứ Bảy, Chủ nhật, các ngày nghỉ lễ)