THAM GIA TỐ TỤNG - TƯ VẤN PHÁP LUẬT - ĐẠI DIỆN NGOÀI TỐ TỤNG - DỊCH VỤ PHÁP LÝ

 

Thành lập doanh nghiệp không chỉ là quy trình nộp hồ sơ đăng ký vào cơ quan có thẩm quyền và chờ cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trước khi thực hiện thủ tục này, doanh nghiệp còn rất nhiều nội dung cần lưu ý và thực hiện. Để tránh sai sót, lãng phí thời gian và tiền bạc, cùng điểm qua ngay các điều kiện thành lập doanh nghiệp cơ bản dưới đây nhé!

1. Cá nhân/ tổ chức thành lập và quản lý doanh nghiệp

Chủ sở hữu, thành viên hợp danh, cổ đông sáng lập, người quản lý doanh nghiệp,.... là (các) cá nhân, tổ chức cần đáp ứng các điều kiện thành lập doanh nghiệp của luật định. Theo đó, về cơ bản, cá nhân hoặc tổ chức phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang trong quá trình thực hiện các biện pháp cưỡng chế, xử phạt theo quy định của pháp luật.

Cá nhân/ tổ chức thành lập doanh nghiệp không rơi vào trường hợp luật cấm

Ngoài ra, luật doanh nghiệp 2020 cũng quy định cụ thể các đối tượng dưới đây không được thành lập doanh nghiệp:

- Cơ quan nhà nước/ đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam trong trường hợp sử dụng tài sản nhà nước để thành lập và thu lợi riêng cho cơ quan/ đơn vị của mình.

- Cán bộ/ công chức theo luật định.

- Sĩ quan/ hạ sĩ quan/ quân nhân chuyên nghiệp/ công nhân quốc phòng (thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam).

- Sĩ quan/ hạ sĩ quan chuyên nghiệp (thuộc Công an nhân dân Việt Nam).

- Lãnh đạo/ quản lý nghiệp vụ (trừ trường hợp người được cử làm đại diện ủy quyền) hiện làm việc tại doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước.

- Người bị Tòa án cấm hành nghề kinh doanh.

- Các trường hợp khác theo quy định luật phá sản.

2. Ngành nghề kinh doanh

Doanh nghiệp khi đăng ký kinh doanh cần đáp ứng các điều kiện thành lập doanh nghiệp được quy định theo luật đầu tư 2020 và không được rơi vào 8 ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh dưới đây:

- Chất ma túy;

- Hóa chất, khoáng chất quý hiếm/ nguy hiểm được liệt kê tại phụ lục II Luật đầu tư 2020;

- Thực vật/ động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác tự nhiên; các loại động - thực - thủy sản quý hiếm, nguy cấp có nguồn gốc khai thác tự nhiên.

- Mại dâm;

- Mua/bán người, mô, xác, bào thai hoặc bộ phận bất kỳ trên cơ thể người.

- Hoạt động liên quan đến sinh sản vô tính trên người;

- Pháo nổ;

- Dịch vụ đòi nợ.

Cần có sự cân nhắc khi lựa chọn các ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Ngoài ra, từ năm 2021 trở đi, luật cũng có sự điều chỉnh và quy định rõ 227 ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Theo đó, doanh nghiệp khi muốn đăng ký và hoạt động trong các ngành, nghề này cần đáp ứng các điều kiện nhất định tương ứng. Ví dụ, để hoạt động kinh doanh môi giới chứng khoán thì chủ sở hữu cần có chứng chỉ hành nghề do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Nhìn chung, các ngành nghề kinh doanh bị cấm hiện nay đều nhằm mục đích cần thiết liên quan đến trật tự an ninh xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng,.... Do đó, doanh nghiệp sẽ cần tìm hiểu và chọn lọc các ngành, nghề kinh doanh khi thành lập doanh nghiệp. Đặc biệt là có sự chuẩn bị cho các ngành nghề có điều kiện để hoàn tất các giấy tờ và thủ tục thành lập nhằm tránh mất thời gian, công sức.

3. Tên công ty

Về cơ bản, tên doanh nghiệp cần bao gồm hai (02) thành tố là “loại hình doanh nghiệp” + “tên riêng”. Theo đó, ví dụ bạn mong muốn thành lập doanh nghiệp là công ty TNHH MTV có tên là XYZ thì sẽ điền tên doanh nghiệp “Công ty TNHH MTV XYZ” hoặc “Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên XYZ”.

Ngoài ra, để người tiêu dùng có khả năng phân biệt thì tên doanh nghiệp được đặt không được trùng hoặc nhầm lẫn với doanh nghiệp khác đã được đăng ký. Hiện nay, quy định không trùng hoặc gây nhầm lẫn này đã được áp dụng trên phạm vi toàn quốc.

Theo đó, bạn không thể đặt những tên doanh nghiệp có cách đọc giống nhau; không thêm chữ “Tân”, “Mới”,.... sau các tên doanh nghiệp có trước để tránh gây nhầm lẫn. Doanh nghiệp cũng cần lưu ý vấn đề xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp (được nhà nước công nhận và bảo hộ) đối với nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý nào đó.

4. Trụ sở công ty

Trụ sở hay còn được biết đến là địa chỉ công ty chính là một trong những nội dung quan trọng có trong hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp. Để đáp ứng điều kiện thành lập doanh nghiệp, trụ sở phải là địa điểm liên lạc thuộc quyền sử dụng hợp pháp theo luật định.

Trụ sở công ty cần được thể hiện rõ ràng 4 cấp theo quy định

Theo đó, trụ sở cần đặt trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ rõ ràng theo 4 cấp (tỉnh/thành phố - quận/huyện/thị xã - phường/thị trấn/thôn/xã - đường/ngõ phố/ hẻm - số nhà). Trường hợp là trung tâm thương mại hoặc chung cư thì phải là địa chỉ chính xác (phòng - lầu - dãy nhà) mà chủ đầu tư đã xin chức năng kinh doanh trước đó. Do vậy, đối với chung cư có chức năng để ở thì không được phép đặt địa chỉ trụ sở công ty ở đó.

5. Vốn điều lệ

Vốn điều lệ là khoản vốn gồm tiền hoặc tài sản được dùng để đầu tư và duy trì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Mức vốn cần được xem xét và đánh giá mức độ phù hợp với lĩnh vực và quy mô của đơn vị.

Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng cần lưu ý rằng, với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện, pháp luật quy định về mức vốn pháp định. Theo đó, đây là số vốn tối thiểu mà nhà nước cho rằng cần có để đầu tư và duy trì tốt hoạt động của doanh nghiệp. Và vì vậy, doanh nghiệp cần đầu tư ban đầu không được thấp hơn với mức vốn pháp định này.

Trên đây là những điều kiện thành lập doanh nghiệp chung và cơ bản nhất để có thể đăng ký và được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Tuy nhiên, đối với từng loại hình doanh nghiệp và ngành nghề kinh doanh sẽ có những lưu ý cụ thể tương ứng. Đó cũng là lý do mà các cá nhân/ tổ chức cần có sự cân nhắc và tìm hiểu rõ trước khi tiến hành thủ tục đăng ký để tiết kiệm thời gian, công sức và tiền bạc.

Doanh nghiệp cần làm gì ngay sau khi nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Cá nhân/ tổ chức mất một khoản thời gian nhất định để chuẩn bị và nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp. Theo đó, doanh nghiệp nghĩ rằng sau khi nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là có thể đi vào hoạt động. Tuy vậy, pháp luật hiện hành vẫn quy định một số thủ tục hành chính mà doanh nghiệp cần thực hiện sau khi nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Read more ...

Thẻ Abtc là trợ thủ đắc lực hỗ trợ doanh nhân

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, việc các doanh nghiệp tại Việt Nam liên tục mở rộng hoạt động kinh doanh ra nước ngoài trở nên phổ biến hơn. Khối các nước Apec đồng nhất việc cấp và cho phép doanh nhân sử dụng thẻ ABTC nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động trao đổi và hoạt động thương mại. Cùng tìm hiểu rõ hơn về thẻ Apec - trợ thủ đắc lực hỗ trợ doanh nghiệp qua bài viết dưới đây nhé!

Read more ...

Kinh doanh cà phê dưới góc nhìn pháp luật

Cà phê là đối tượng kinh doanh đầy tiềm năng tại Việt Nam với nhiều ngành sản xuất dịch vụ như thu mua, sản xuất, xuất nhập khẩu, buôn bán,... Bên cạnh việc tạo điều kiện tiền đề cho kinh tế phát triển, Nhà nước cũng quy định về nhiều nội dung doanh nghiệp cần lưu ý khi thực hiện hoạt động thương mại liên quan đến mặt hàng này. Cùng Toplaw tìm hiểu rõ hơn vấn đề này qua bài viết dưới đây nhé!

Read more ...

Làm thế nào để doanh nhân có thể sở hữu thẻ APEC

ABTC hay còn gọi là thẻ doanh nhân APEC là phương tiện hỗ trợ doanh nhân nói riêng và các doanh nghiệp nói chung thuận tiện hơn trong quá trình công tác tại các nước/ nền kinh tế thành viên APEC. Theo đó, doanh nghiệp có thể tự mình hoặc ủy quyền cho cá nhân khác thực hiện thủ tục xin cấp thẻ doanh nhân APEC với Cục Quản lý Xuất nhập cảnh - Bộ Công An.

Read more ...

Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi soạn hợp đồng hợp tác phân phối sản phẩm

Mô hình tuyển đại lý hay đơn vị hợp tác phân phối sản phẩm không còn quá xa lạ trước tình hình kinh tế hiện tại. Đặc biệt, ngành sản xuất mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, sữa,... là những “điểm sáng” mà mô hình này được ứng dụng. Tuy vậy, đơn vị sản xuất và cung ứng dịch vụ sẽ cần lưu ý nhiều vấn đề khi soạn hợp đồng phân phối sản phẩm để lường trước những xung đột có thể xảy ra. Dưới đây là một số nội dung chính mà doanh nghiệp sẽ cần lưu ý và thỏa thuận khi ký hợp đồng.

Read more ...

Add: 26D7 Cư Xá Điện Lực, Số 51-53 Trần Não, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh
Tel: 0902 000050 - 0904 000050  - 0906 000050 - 0908 000050  Email: info@toplaw.vn 
Working: 8h - 17h mỗi ngày (trừ Thứ Bảy, Chủ nhật, các ngày nghỉ lễ)