THAM GIA TỐ TỤNG - TƯ VẤN PHÁP LUẬT - ĐẠI DIỆN NGOÀI TỐ TỤNG - DỊCH VỤ PHÁP LÝ

 

Quá trình xử lý tố cáo luôn được diễn ra chặt chẽ, nhiều công đoạn, thông qua đó đảm bảo đơn tố cáo luôn được giải quyết một cách nhanh chóng, chính xác. Từ đó, đảm bảo quyền lợi của người tố cáo cũng như người bị tố cáo. Liên quan đến vấn đề này, pháp luật quy định cụ thể quá trình xử lý tố cáo diễn ra như thế nào?

1. Thẩm quyền xử lý tố cáo

Trước hết, để bắt đầu xử lý một tố cáo nào đó thì cần phải xác định được cơ quan, cá nhân nào sẽ có thẩm quyền xử lý tố cáo đó. Thông thường việc xác định thẩm quyền sẽ do người tố cáo tự xác định để nộp đơn lên cơ quan đó, nhưng trong trường hợp người tố cáo xác định sai thì cơ quan mà người tố cáo nộp đơn sẽ có trách nhiệm xác định đúng thẩm quyền xử lý và chuyển đơn tố cáo qua đơn vị đó (trừ trường hợp đơn tố cáo được gửi đồng thời cho nhiều cơ quan, tổ chức trong đó có cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử lý, hoặc dù đã được hướng dẫn nhưng người tố cáo vẫn cố ý gửi sai đơn vị có thẩm quyền”.

Thẩm quyền xử lý đơn tố cáo

Tùy vào đối tượng bị tố cáo, hành vi tố cáo mà thẩm quyền sẽ được xác định khác nhau. Cụ thể như sau:

- Trước hết là đối với đơn tố cáo cá nhân có thẩm quyền có hành vi vi phạm trong lúc thực hiện nghĩa vụ, công vụ, thông thường sẽ do người đứng đầu cơ quan mà cá nhân đó đang làm việc giải quyết. Riêng đối với những tố cáo cá nhân đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, hoặc tố cáo cơ quan, tổ chức thì sẽ do người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp giải quyết.

- Đối với đơn tố cáo những hành vi vi phạm không phải trong lúc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cá nhân, cơ quan có thẩm quyền, thì nội dung tố cáo liên quan đến chức năng quản lý nhà nước của cơ quan nào thì cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết.

2. Quá trình xử lý đơn tố cáo

Quá trình xử lý đơn tố cáo được xác định bắt đầu từ khi người tố cáo nộp đơn tố cáo cho đến khi cơ quan có thẩm quyền tiến hành xử lý kết quả đơn tố cáo. Quá trình này bao gồm nhiều thủ tục khác nhau, nhưng chung quy lại có thể tiếp cận dưới hai nội dung: Các bước cơ bản mà hầu như mọi quá trình xử lý tố cáo nào cũng có, và các thủ tục phát sinh đột biến tùy trường hợp.

2.1 Các bước cơ bản xử lý tố cáo

Quá trình xử lý tố cáo căn bản phải trải qua 4 bước sau:

Bước 1. Thụ lý tố cáo, thông báo thụ lý tố cáo

Trong bước này, người giải quyết tố cáo sẽ phải xem xét đơn tố cáo này có đủ điều kiện để cơ quan có thẩm quyền xử lý. Cụ thể là bằng những tiêu chuẩn sau:

- Đơn tố cáo có đầy đủ nội dung được yêu cầu, có chữ ký hoặc vân tay điểm chỉ của người tố cáo;

- Người tố cáo phải có đủ năng lực hành vi dân sự; nếu không thì phải có người đại diện theo quy định của pháp luật;

- Đúng thẩm quyền giải quyết tố cáo;

- Có cơ sở để xác định người vi phạm, hành vi vi phạm pháp luật.

Sau khi xem xét các điều kiện nêu trên, người giải quyết tố cáo sẽ tiến hành ra Quyết định thụ lý tố cáo. Theo đó, trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan này sẽ gửi thông báo cho người tố cáo và thông báo về nội dung tố cáo cho người bị tố cáo biết.

Cũng cần lưu ý là, người giải quyết tố cáo tại bước này chỉ xem xét đến 4 yếu tố trên mà không xem xét nội dung tố cáo là đúng hay sai. Chính vì vậy, khi nhận được quyết định không thụ lý đơn tố cáo thì người tố cáo nên xem xét lý do không thụ lý có đúng hay không.

Trong trường hợp đơn tố cáo đáp ứng đủ gần hết tiêu chuẩn, như lại bị nộp vào cơ quan không có thẩm quyền, thì cơ quan đó sẽ chuyển đơn tố cáo sang cho cơ quan có thẩm quyền, chứ không trả về cho người tố cáo.

Bước 2. Xác minh nội dung tố cáo

Trong bước này, người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố cáo phải tiến hành các biện pháp cần thiết để thu thập thông tin, tài liệu, làm rõ nội dung tố cáo. Bên cạnh đó, người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung lúc này cũng cần tạo điều kiện để người bị tố cáo giải trình và đưa ra các chứng cứ để chứng minh nội dung tố cáo là đúng hay sai.

Xác minh nội dung tố cáo

Bước 3. Kết luận nội dung tố cáo

Sau khi xác minh nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo sẽ đưa ra kết luận về nội dung tố cáo là đúng, đúng một phần hoặc tố cáo sai sự thật; bên cạnh đó là những nội dung quan trọng khác như trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến nội dung tố cáo; Các biện pháp xử lý theo thẩm quyền cần thực hiện,...

Bước 4. Xử lý kết luận nội dung tố cáo của người giải quyết tố cáo

Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành kết luận nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo căn cứ vào đó tiến hành việc xử lý như sau:

- Nếu kết luận người bị tố cáo không vi phạm pháp luật thì trước hết là khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo bị xâm phạm do việc tố cáo không đúng sự thật gây ra, đồng thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người cố ý tố cáo sai sự thật;

- Nếu kết luận người bị tố cáo vi phạm pháp luật thì áp dụng biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

Kết luận người bị tố cáo có hay không hành vi vi phạm pháp luật

2.2 Những thủ tục khác phát sinh trong quá trình xử lý tố cáo

Khác với 4 bước cơ bản chung của quá trình xử lý tố cáo, những thủ tục sau đây chỉ phát sinh khi xảy ra một tình huống đột xuất nào đó trên thực tế.

* Rút tố cáo

Nếu như người tố cáo vì lý do nào đó mà không muốn tiếp tục tố cáo, thì họ có quyền rút toàn bộ nội dung tố cáo hoặc một phần nội dung tố cáo. Tuy nhiên, người tố cáo cần phải rút trước khi có kết luận nội dung tố cáo và phải có văn bản rút tố cáo.

Trong trường hợp người tố cáo rút một phần tố cáo thì phần còn lại được tiếp tục giải quyết; cỏn nếu người tố cáo rút toàn bộ nội dung tố cáo thì việc xử lý tố cáo đó sẽ bị đình chỉ. Tuy nhiên, trong 3 trường hợp sau thì tố cáo vẫn sẽ được giải quyết, kể cả khi người tố cáo rút toàn bộ tố cáo:

- Người giải quyết tố cáo thấy hành vi bị tố cáo có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

- Có căn cứ cho rằng việc rút tố cáo là do người tố cáo bị đe dọa, mua chuộc;

- Có căn cứ xác định tố cáo nhằm vu khống, xúc phạm người bị tố cáo

Trường hợp nhiều người cùng tố cáo mà có một hoặc một số người tố cáo rút tố cáo thì hoạt động tố cáo vẫn tiếp tục được giải quyết, còn những người nào đã rút tố cáo thì sẽ không còn là người tố cáo và sẽ không được hưởng những quyền của người tố cáo cũng như không cần phải thực hiện những nghĩa vụ của người tố cáo.

* Tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết tố cáo

Nếu như trong quá trình giải quyết tố cáo phát sinh những vấn đề khiến cho việc xử lý tố cáo chưa thể tiếp tục thực hiện, thì người giải quyết tố cáo sẽ phải cần đưa ra quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố cáo, cụ thể là trong những trường hợp sau:

- Cần đợi kết quả giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác hoặc đợi kết quả giải quyết vụ việc khác có liên quan;

- Cần đợi kết quả giám định bổ sung, giám định lại.

Khi những vấn đề trên đã được giải quyết thì người giải quyết tố cáo ra ngay quyết định tiếp tục giải quyết tố cáo; bên cạnh đó thời gian tạm đình chỉ việc giải quyết tố cáo không tính vào thời hạn giải quyết tố cáo.

Trong trường hợp phát sinh những vấn đề khiến việc giải quyết tố cáo trở nên vô nghĩa, thì người giải quyết tố cáo phải ra quyết định đình chỉ việc giải quyết tố cáo. Cụ thể là trong các căn cứ sau đây:

- Người tố cáo rút toàn bộ nội dung tố cáo (trừ trường hợp phải tiếp tục giải quyết)

- Người bị tố cáo qua đời và nội dung tố cáo chỉ liên quan đến trách nhiệm của người bị tố cáo đó;

- Vụ việc được tố cáo đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc quyết định đã có hiệu lực của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khác.

* Tiếp tục tố cáo, giải quyết lại vụ việc tố cáo

Sau khi có kết luận giải quyết tố cáo, nếu người tố cáo có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo không đúng quy định của pháp luật thì họ có quyền tố cáo tiếp với người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của người đã giải quyết tố cáo. Sau khi xem xét hồ sơ cũng như làm việc trực tiếp với người tố cáo, người đứng đầu sẽ phải đưa ra quyết định về việc tố cáo lại.

Người đứng đầu đấy phải tiến hành giải quyết lại tố cáo khi xác định xảy ra những trường hợp sau:

- Kết quả xác minh hoặc kết luận nội dung tố cáo thiếu chính xác hoặc thiếu khách quan;

- Người giải quyết tố cáo đã bỏ sót, bỏ lọt thông tin, tài liệu, chứng cứ quan trọng trong khi xác minh hoặc kết luận nội dung tố cáo;

- Người giải quyết tố cáo đã áp dụng sai pháp luật trong quá trình xác minh hoặc kết luận nội dung tố cáo. Nếu người đứng đầu xác định việc giải quyết tố cáo trước đó là không đúng thẩm quyền thì chuyển tố cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tố cáo hoặc tiến hành giải quyết tố cáo theo nếu người đứng đầu đó có thẩm quyền giải quyết;

Còn trong trường hợp xác minh được việc giải quyết tố cáo trước đó là đúng quy định của pháp luật thì không tiến hành giải quyết lại vụ việc tố cáo, đồng thời thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người tố cáo về việc không giải quyết lại.

* Bảo vệ người tố cáo

Khi người tố cáo nhận thấy vị trí công tác, việc làm, tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm của mình cũng như gia đình đang bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị xâm hại ngay tức khắc, cũng như bản thân mình hoặc gia định bị phân biệt đối xử do tố cáo của mình, thì người tố cáo có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền thực hiện biện pháp bảo vệ cần thiết.

Ngoài ra, trong trường hợp nhận thấy người tố cáo hoặc gia đình của họ rơi vào tình cảnh trên, người giải quyết tố cáo, hoặc cơ quan khác có thẩm quyền có thể tự quyết định việc áp dụng biện pháp bảo vệ cần thiết. Để có thể giải quyết tố cáo một cách chính xác nhất, việc xử lý tố cáo phải trải qua một quá trình dài và nhiều bước khác nhau. Hiểu rõ quy định của pháp luật về quy trình xử lý, mỗi chúng ta có thể bảo vệ tốt hơn quyền và lợi ích của người tố cáo và gia đình cũng như cả tổ chức, cá nhân bị tố cáo.

Thủ tục thành lập công ty cổ phần

Công ty cổ phần hiện là loại hình doanh nghiệp phổ biến mang nhiều ưu điểm khi nhìn nhận dưới góc độ liên kết vốn. Đặc điểm này vừa mang ý nghĩa tăng khả năng huy động vốn, chia sẻ rủi ro, vừa giúp doanh nghiệp tăng khả năng tìm kiếm lợi nhuận. Tuy vậy, thủ tục thành lập công ty cổ phần tại Việt Nam liệu có phức tạp?

Read more ...

Thủ tục thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Thủ tục thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (TNHH MTV) là nội dung quy trình từ lúc chuẩn bị về điều kiện cho đến khi được Sở kế hoạch và đầu tư cấp phép và đi vào hoạt động. Cụ thể, chúng bao gồm điều kiện thành lập, chuẩn bị hồ sơ, quy trình nộp đơn, nghĩa vụ thuế, con dấu,... Cùng tìm hiểu rõ hơn về từng nội dung của thủ tục thành lập công ty TNHH MTV qua bài viết dưới đây nhé!

Read more ...

DNTN có thể chuyển đổi loại hình kinh doanh thành Công ty TNHH hay không

Tùy thuộc vào tình hình thực tế trong quá trình hoạt động kinh doanh, chủ doanh nghiệp có thể chuyển đổi Doanh nghiệp tư nhân thành Công ty trách nhiệm hữu hạn, cụ thể là Công ty trách nhiệm hữu hạn 01 thành viên hoặc Công ty trách nhiệm hữu hạn 02 thành viên trở lên. Sự quyết định trên có thể tham khảo dựa trên điểm tương đồng và khác biệt của các loại hình này.

Read more ...

Hướng dẫn chi tiết thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân là loại hình doanh nghiệp phổ biến được lựa chọn bởi các cơ sở buôn bán vừa và nhỏ tại Việt Nam. Với sự chủ động về nguồn vốn, loại hình này nhận được nhiều sự quan tâm cũng như nhu cầu thành lập doanh nghiệp. Tuy vậy, quy trình và thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân thực hiện như thế nào? Hãy để bài viết dưới đây hướng dẫn cụ thể cho bạn.

Read more ...

Thủ tục thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Công ty TNHH hai thành viên trở lên là loại hình doanh nghiệp khá phổ biến và thường gặp tại Việt Nam. Nó thích hợp cho các doanh nghiệp có quy mô hoạt động vừa và nhỏ, dễ dàng và chủ động trong cách vận hành và quản lý. Cùng tìm hiểu rõ hơn về thủ tục thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên qua bài viết dưới đây nhé!

Read more ...

Add: 26D7 Cư Xá Điện Lực, Số 51-53 Trần Não, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh
Tel: 0902 000050 - 0904 000050  - 0906 000050 - 0908 000050  Email: info@toplaw.vn 
Working: 8h - 17h mỗi ngày (trừ Thứ Bảy, Chủ nhật, các ngày nghỉ lễ)