THAM GIA TỐ TỤNG - TƯ VẤN PHÁP LUẬT - ĐẠI DIỆN NGOÀI TỐ TỤNG - DỊCH VỤ PHÁP LÝ

 

Để xác lập, thực hiện quan hệ lao động, người sử dụng lao động và người lao động phải thiết lập với nhau các thỏa thuận xoay quanh vấn đề việc làm, còn được gọi là hợp đồng lao động. Tuy nhiên, trong một số trường hợp nhất định, hợp đồng lao động có thể trở nên vô hiệu, không được pháp luật thừa nhận hiệu lực. Vậy khi nào thì hợp đồng lao động bị vô hiệu và hướng xử lý?

1. Căn cứ nào khiến hợp đồng lao động (HĐLĐ) vô hiệu?

Pháp luật lao động ghi nhận các trường hợp khiến hiệu lực của HĐLĐ không được công nhận, bao gồm: HĐLĐ vô hiệu từng phần và HĐLĐ vô hiệu toàn phần.

Hợp đồng lao động vô hiệu từng phần là hợp đồng có phần nội dung vi phạm pháp luật nhưng không làm ảnh hưởng đến các phần còn lại của hợp đồng.

Ví dụ: HĐLĐ quy định thời giờ làm việc bình thường của NLĐ là 52 tiếng trong 01 tuần thì phần về thời giờ làm việc này vi phạm pháp luật (Bộ luật Lao động chỉ cho phép tối đa thời giờ làm việc bình thường là 48 tiếng 01 tuần ) nhưng không ảnh hưởng các phần còn lại nên là HĐLĐ vô hiệu từng phần.

Hợp đồng lao động vô hiệu toàn phần có thể xảy ra trong 03 trường hợp sau:

+ Toàn bộ nội dung của HĐLĐ vi phạm pháp luật;

+ Người giao kết HĐLĐ không đúng thẩm quyền hoặc vi phạm nguyên tắc giao kết HĐLĐ về tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực và tự do giao kết HĐLĐ nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể (TƯLĐTT) và đạo đức xã hội.

+ Công việc đã giao kết trong HĐLĐ là công việc mà pháp luật cấm.

Ví dụ: HĐLĐ thỏa thuận về việc NLĐ sẽ trồng cây thuốc phiện cho NSDLĐ sẽ vô hiệu toàn phần vì công việc đã giao kết giữa hai bên bị pháp luật cấm.

Toàn bộ nội dung của HĐLĐ vi phạm pháp luật

2. Thẩm quyền tuyên bố HĐLĐ vô hiệu?

Khi HĐLĐ mà các bên đã giao kết rơi vào trường hợp vô hiệu từng phần hoặc vô hiệu toàn phần, HĐLĐ đó không ngay lập tức bị vô hiệu mà phải được thông qua bản án, quyết định của Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Nói cách khác, chủ thể duy nhất có thể tuyên bố HĐLĐ vô hiệu là Tòa án nhân dân có thẩm quyền.

3. Xử lý HĐLĐ vô hiệu như thế nào?

Sau khi Tòa án tuyên bố, xác định HĐLĐ vô hiệu, các bên trong quan hệ lao động (QHLĐ) phải tiến tới việc xử lý hệ quả của HĐLĐ vô hiệu. Tùy theo phạm vi vô hiệu và căn cứ vô hiệu mà việc xử lý HĐLĐ sẽ được thực hiện khác nhau.

3.1. Hợp đồng vô hiệu từng phần

Trong trường hợp này, phần nội dung bị vô hiệu sẽ phải được thay thế bởi nội dung khác không vi phạm pháp luật. Do đó, người sử dụng lao động (NSDLĐ) và người lao động (NLĐ) phải tiến hành sửa đổi, bổ sung phần nội dung bị tuyên vô hiệu để phù hợp với pháp luật và TƯLĐTT.

Việc thỏa thuận tiến hành sửa đổi, bổ sung nội dung giữa hai bên có thể dẫn đến 02 trường hợp sau:

* Trường hợp thống nhất ý kiến về việc sửa đổi, bổ sung nội dung

- Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên trong khoảng thời gian bắt đầu xác lập QHLĐ theo HĐLĐ vô hiệu từng phần đến khi HĐLĐ này được sửa đổi, bổ sung thì sẽ được giải quyết theo TƯLĐTT, văn bản thể hiện thỏa thuận đạt được giữa phía NSDLĐ và phía NLĐ về các quy định chung đối với QHLĐ. Nếu không có TƯLĐTT thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên sẽ được thực hiện theo quy định pháp luật.

- Đối với trường hợp HĐLĐ vô hiệu từng phần vì mức lương trả cho NLĐ thấp hơn quy định pháp luật hoặc TƯLĐTT, thì NSDLĐ có trách nhiệm như sau:

+ Thỏa thuận lại với NLĐ về mức lương sao cho đúng quy định pháp luật và TƯLĐTT;

+ Hoàn trả phần chênh lệch giữa tiền lương trong HĐLĐ vô hiệu từng phần với HĐLĐ đã được thỏa thuận sửa đổi, bổ sung tương ứng với thời gian đã làm việc theo HĐLĐ bị tuyên vô hiệu.

Thỏa thuận lại với NLĐ về mức lương sao cho đúng quy định pháp luật

* Trường hợp không thống nhất ý kiến về việc sửa đổi, bổ sung nội dung

- Các bên trong HĐLĐ sẽ phải thực hiện chấm dứt HĐLĐ. Theo đó, quyền, nghĩa vụ lợi ích của hai bên từ khi bắt đầu làm việc theo HĐLĐ bị tuyên bố vô hiệu từng phần đến khi chấm dứt HĐLĐ sẽ được giải quyết theo TƯLĐTT hoặc theo quy định pháp luật (nếu không có TƯLĐTT).

- Doanh nghiệp trong trường hợp này phải thực hiện trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc theo thời gian thực tế NLĐ đã làm việc cho NSDLĐ và các trách nhiệm khác khi chấm dứt HĐLĐ tại Bộ luật Lao động 2019.

- Ngoài các vấn đề trên, việc xử lý nội dung có liên quan sẽ không được thỏa thuận mà thuộc thẩm quyền của Tòa án.

3.2. Hợp đồng vô hiệu toàn bộ

Cần tổng quát rằng việc xử lý quyền, lợi ích, nghĩa vụ của các bên được nhắc đến trong mục này là quyền, lợi ích, nghĩa vụ của các bên từ khi bắt đầu làm việc theo HĐLĐ bị tuyên vô hiệu cho đến khi HĐLĐ bị tuyên vô hiệu.

Khi HĐLĐ vô hiệu toàn bộ, NSDLĐ và NLĐ sẽ có 02 sự lựa chọn:

- Tiếp tục quan hệ lao động:

+ Ký lại HĐLĐ nếu vô hiệu do giao kết không đúng thẩm quyền hoặc vi phạm nguyên tắc giao kết HĐLĐ.

+ Giao kết HĐLĐ mới nếu vô hiệu do nội dung vi phạm pháp luật hoặc công việc giao kết bị pháp luật cấm.

- Kết thúc quan hệ lao động:

+ Không ký lại HĐLĐ khi vô hiệu do giao kết không đúng thẩm quyền hoặc vi phạm nguyên tắc giao kết HĐLĐ;

+ Không giao kết HĐLĐ mới khi vô hiệu do do nội dung vi phạm pháp luật hoặc công việc giao kết bị pháp luật cấm.

Không giao kết HĐLĐ mới khi vô hiệu do do nội dung vi phạm pháp luật

Cho dù chọn tiếp tục hay kết thúc QHLĐ thì việc xử lý quyền, nghĩa vụ và lợi ích của các bên trong HĐLĐ vô hiệu sẽ được giải quyết tùy theo sự đối chiếu với quy định pháp luật, TƯLĐTT như sau:

- Nếu quyền, lợi ích trong HĐLĐ vô hiệu không thấp hơn so với quy định pháp luật, TƯLĐTT thì duy trì việc thực hiện quyền, nghĩa vụ, lợi ích theo HĐLĐ vô hiệu;

- Nếu quyền, lợi ích trong HĐLĐ vô hiệu thấp hơn so với quy định pháp luật, TƯLĐTT nhưng không ảnh hưởng đến nội dung khác của HĐLĐ thì thực hiện quyền, nghĩa vụ, lợi ích theo TƯLĐTT hoặc hoặc quy định pháp luật (nếu không có TƯLĐTT) đối với thời gian làm việc thực tế của NLĐ theo HĐLĐ vô hiệu.

Tuy nhiên đối với trường hợp lựa chọn kết thúc QHLĐ, dựa theo căn cứ khác nhau dẫn đến HĐLĐ vô hiệu, sẽ có sự khác biệt trong trách nhiệm của NSDLĐ đối với NLĐ như sau:

- Vô hiệu do giao kết không đúng thẩm quyền hoặc vi phạm nguyên tắc giao kết HĐLĐ: NSDLĐ phải chi trả trợ cấp thôi việc và thực hiện các trách nhiệm khác theo Bộ luật Lao động 2019.

- Vô hiệu do nội dung vi phạm pháp luật hoặc công việc giao kết bị pháp luật cấm: ngoài khoản trợ cấp thôi việc và trách nhiệm khác, NSDLĐ còn phải phải trả cho NLĐ một khoản tiền với mức hưởng: ít nhất một tháng lương tối thiểu vùng x số năm làm việc theo HĐLĐ (trừ đi thời gian NLĐ tham gia bảo hiểm thất nghiệp hoặc được NSDLĐ trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc).

Cần lưu ý rằng, việc giải quyết các vấn đề khác (không được trình bày như trên) liên quan HĐLĐ bị vô hiệu dù là từng phần hay toàn phần đều thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, không do các bên được tự thỏa thuận.

Trong quá trình xác lập các QHLĐ thông qua HĐLĐ, vẫn có trường hợp NSDLĐ và NLĐ không nắm rõ hoặc cố tình làm trái với quy định pháp luật dẫn đến HĐLĐ không được công nhận hiệu lực. Do đó, các bên cần lưu ý đến những căn cứ khiến HĐLĐ vô hiệu và các cách thức xử lý hệ quả của HĐLĐ vô hiệu.

Thủ tục thành lập công ty cổ phần

Công ty cổ phần hiện là loại hình doanh nghiệp phổ biến mang nhiều ưu điểm khi nhìn nhận dưới góc độ liên kết vốn. Đặc điểm này vừa mang ý nghĩa tăng khả năng huy động vốn, chia sẻ rủi ro, vừa giúp doanh nghiệp tăng khả năng tìm kiếm lợi nhuận. Tuy vậy, thủ tục thành lập công ty cổ phần tại Việt Nam liệu có phức tạp?

Read more ...

Thủ tục thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Thủ tục thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (TNHH MTV) là nội dung quy trình từ lúc chuẩn bị về điều kiện cho đến khi được Sở kế hoạch và đầu tư cấp phép và đi vào hoạt động. Cụ thể, chúng bao gồm điều kiện thành lập, chuẩn bị hồ sơ, quy trình nộp đơn, nghĩa vụ thuế, con dấu,... Cùng tìm hiểu rõ hơn về từng nội dung của thủ tục thành lập công ty TNHH MTV qua bài viết dưới đây nhé!

Read more ...

DNTN có thể chuyển đổi loại hình kinh doanh thành Công ty TNHH hay không

Tùy thuộc vào tình hình thực tế trong quá trình hoạt động kinh doanh, chủ doanh nghiệp có thể chuyển đổi Doanh nghiệp tư nhân thành Công ty trách nhiệm hữu hạn, cụ thể là Công ty trách nhiệm hữu hạn 01 thành viên hoặc Công ty trách nhiệm hữu hạn 02 thành viên trở lên. Sự quyết định trên có thể tham khảo dựa trên điểm tương đồng và khác biệt của các loại hình này.

Read more ...

Hướng dẫn chi tiết thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân là loại hình doanh nghiệp phổ biến được lựa chọn bởi các cơ sở buôn bán vừa và nhỏ tại Việt Nam. Với sự chủ động về nguồn vốn, loại hình này nhận được nhiều sự quan tâm cũng như nhu cầu thành lập doanh nghiệp. Tuy vậy, quy trình và thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân thực hiện như thế nào? Hãy để bài viết dưới đây hướng dẫn cụ thể cho bạn.

Read more ...

Thủ tục thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Công ty TNHH hai thành viên trở lên là loại hình doanh nghiệp khá phổ biến và thường gặp tại Việt Nam. Nó thích hợp cho các doanh nghiệp có quy mô hoạt động vừa và nhỏ, dễ dàng và chủ động trong cách vận hành và quản lý. Cùng tìm hiểu rõ hơn về thủ tục thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên qua bài viết dưới đây nhé!

Read more ...

Add: 26D7 Cư Xá Điện Lực, Số 51-53 Trần Não, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh
Tel: 0902 000050 - 0904 000050  - 0906 000050 - 0908 000050  Email: info@toplaw.vn 
Working: 8h - 17h mỗi ngày (trừ Thứ Bảy, Chủ nhật, các ngày nghỉ lễ)