THAM GIA TỐ TỤNG - TƯ VẤN PHÁP LUẬT - ĐẠI DIỆN NGOÀI TỐ TỤNG - DỊCH VỤ PHÁP LÝ

 

Hiện nay, hoạt động kinh doanh diễn ra hàng ngày, hàng giờ và dần trở thành hoạt động không thể thiếu trong thời đại kinh tế thị trường. Để hỗ trợ nhau cũng như vận dụng hết tiềm năng kinh tế của mình, nhiều chủ thể kinh doanh đã có những “ngỏ ý” hợp tác - cùng phát triển. Lúc này, họ thường lựa chọn hợp đồng hợp tác kinh doanh là cơ sở xác lập quan hệ hợp tác này trên thực tế. Với loại hợp đồng này, pháp luật hiện hành quy định tương đối cụ thể về chủ thể tham gia cũng như hình thức và nội dung hợp đồng.

1. Khái niệm hợp đồng hợp tác kinh doanh

Đầu tư kinh doanh đã và đang là hoạt động diễn ra vô cùng phổ biến, đặc biệt là trước chuyển biến không ngừng của nền kinh tế thị trường. Lúc này, các nhà đầu tư bỏ vốn, tài sản theo nhiều hình thức và cách thức khác nhau để thực hiện hoạt động kinh doanh nhằm mục đích lợi nhuận hoặc lợi ích kinh tế, xã hội khác. Trong đó, một trong những hình thức đầu tư phổ biến nhất hiện nay là đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh hiện nay rất phổ biến

Hợp đồng hợp tác kinh doanh hay còn gọi là hợp đồng BCC (Business Cooperation Contract) là hợp đồng ký kết giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không cần phải thành lập các tổ chức kinh tế.

Điểm đặc biệt của loại hợp đồng này là việc áp dụng quy định của pháp luật trong quá trình xác lập và thực hiện hợp đồng. Cụ thể, vì có sự đa dạng trong các lĩnh vực hợp tác, nên hợp đồng BCC thường chịu sự điều chỉnh của ít nhất 03 văn bản pháp luật, đó là Bộ luật dân sự 2015, Luật Đầu tư 2020 và Luật chuyên ngành cho lĩnh vực, hoạt động được hợp tác. Ví dụ: Liên kết kinh doanh trong xây dựng thì áp dụng theo Luật xây dựng, liên kết kinh doanh trong phân phối hàng hóa thì áp dụng theo Luật thương mại.

2. Chủ thể hợp đồng hợp tác kinh doanh

Đi từ bản chất của quá trình giao kết, hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư với nhau, bao gồm nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài. Trong đó:

- Nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.

- Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.

Một điểm đặc biệt là các hoạt động kinh doanh trong hợp đồng này không bắt buộc phải thành lập pháp nhân. Nhà đầu tư và các đối tác có thể thỏa thuận với nhau về quyền, nghĩa vụ thông qua hợp đồng với tư cách là một nhà đầu tư độc lập mà không bị ràng buộc bởi pháp nhân chung, điều này sẽ tiết kiệm được thời gian và chi phí cho việc thành lập, cũng như vận hành một pháp nhân mới.

Một câu hỏi khác được đặt ra là liệu có bắt buộc một bên trong hợp đồng BCC phải là tổ chức, cá nhân Việt Nam hay không? Đối với vấn đề này thì tùy vào lĩnh vực hợp tác sẽ có những quy định khác nhau. Ví dụ, trong lĩnh vực viễn thông, nhà đầu tư nước ngoài khi ký kết hợp đồng BCC để cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng phải ký kết với doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam. Như vậy, hợp đồng BCC trong lĩnh vực viễn thông bắt buộc phải có một bên là tổ chức trong nước.

Nhà đầu tư và các đối tác thỏa thuận với nhau về quyền, nghĩa vụ

3. Nội dung hợp đồng hợp tác kinh doanh

Tùy vào lĩnh vực cũng như công việc hợp tác mà các bên có thể chủ động trong việc thỏa thuận hợp đồng. Tuy nhiên, về cơ bản nội dung hợp đồng BCC cần có các thông tin trọng yếu sau đây:

- Về thông tin pháp lý: Tên cá nhân, doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư, địa chỉ trụ sở chính, người đại diện theo pháp luật hoặc người có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng; địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ nơi thực hiện dự án;

- Mục tiêu, mong muốn của việc kết hợp với nhau để thực hiện dự án và phạm vi theo không gian và thời gian hoạt động đầu tư kinh doanh;

- Sự đóng góp về vốn như tài sản cố định, tài sản lưu động,… của các bên tham gia hợp đồng và việc phân chia kết quả đầu tư sản xuất, kinh doanh giữa các bên để tối đa hóa lợi nhuận;

- Thỏa thuận tiến độ (thời gian các công đoạn thực hiện dự án) và thời hạn thực hiện hợp đồng;

- Thỏa thuận rõ ràng quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng, nhằm hạn chế tối đa tranh chấp phát sinh;

- Thỏa thuận, thương lượng các trường hợp sửa đổi, chuyển nhượng hoặc chấm dứt hợp đồng; trách nhiệm do vi phạm hợp đồng như phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại; phương thức giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại hay Tòa án.

4. Lưu ý khi thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh

Thỏa thuận đã xong, các bên trong hợp đồng BCC cũng cần chú ý một số vấn đề quan trọng khi thực hiện hợp đồng. Bởi lẽ, việc thực hiện hợp đồng BCC như thế nào sẽ quyết định đến hiệu quả của hoạt động hợp tác cũng như hạn chế các tranh chấp không đáng có phát sinh.

4.1. Các hình thức thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh

Về cơ bản, hợp đồng BCC có thể được thực hiện theo hình thức cùng nhau xây dựng tài sản hoặc hợp tác trong một số hoạt động kinh doanh. Cụ thể như sau:

Một là, hợp đồng BCC theo hình thức tài sản đồng kiểm soát: Tài sản đồng kiểm soát là tài sản được các bên mua, xây dựng và sử dụng cho mục đích của hợp tác và mang lại lợi ích cho các bên tham gia. Theo đó, các bên tham gia hợp tác được ghi nhận phần giá trị tài sản đồng kiểm soát mà mình được hưởng.

Ví dụ: A và B mỗi bên góp vốn 1 tỷ đồng để xây dựng cửa hàng mua bán thức ăn nhanh, theo đó cửa hàng này là tài sản đồng kiểm soát được các bên hợp tác xây dựng cho mục đích kinh doanh.

Các bên được ghi nhận phần giá trị tài sản đồng kiểm soát mình được hưởng

Hai là, hợp đồng BCC dưới hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát: Đây là hoạt động hợp tác trong hoạt động kinh doanh mà không phải thành lập một cơ sở kinh doanh mới. Theo đó, các bên hợp tác có nghĩa vụ và được hưởng quyền lợi theo thỏa thuận trong hợp đồng. Lúc này, hoạt động của hợp đồng hợp tác được các bên góp vốn thực hiện cùng với các hoạt động kinh doanh thông thường khác của từng bên.

Ví dụ: A đang kinh doanh nhà hàng, sau đó B góp vốn để hợp tác mở rộng hoạt động kinh doanh.

4.2. Lưu ý đối với nhà đầu tư nước ngoài

Đối với đối tượng chủ thể là nhà đầu tư nước ngoài khi ký kết hợp đồng hợp tác tại Việt Nam, họ luôn lo lắng về những “chế định” riêng biệt dành cho mình. Và thật vậy, pháp luật quy định các bên chỉ phải bắt buộc thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo hợp đồng BCC khi một trong các bên tham gia là nhà đầu tư nước ngoài.

Yêu cầu này chỉ áp dụng với nhà đầu tư nước ngoài bởi lẽ, bản chất của việc hợp tác kinh doanh theo hợp đồng BCC là để hạn chế việc thành lập công ty mới. Và vì vậy, việc phát sinh thủ tục đăng ký đầu tư được coi là yếu tố quyết định hiệu lực của hợp đồng. Cùng theo đó, hợp đồng hợp tác kinh doanh sẽ không có giá trị pháp lý áp dụng khi vi phạm điều này.

Nhìn chung, hợp đồng hợp tác kinh doanh đem đến nhiều lợi ích cho các nhà đầu tư như tiết kiệm thời gian, chi phí để thành lập và vận hành một pháp nhân mới. Ngoài ra khi hoạt động đầu tư kết thúc, các bên cũng không phải lo lắng về vấn đề giải thể. Với những ưu điểm nhất định mà hợp đồng BCC mang lại, việc ký kết hợp đồng BCC ngày càng trở nên phổ biến tại Việt Nam. Cùng vì vậy, các nhà đầu tư cần phải nắm rõ quy định pháp luật về hợp đồng này để chủ động và chế những rủi ro không đáng có.

Thủ tục thành lập công ty cổ phần

Công ty cổ phần hiện là loại hình doanh nghiệp phổ biến mang nhiều ưu điểm khi nhìn nhận dưới góc độ liên kết vốn. Đặc điểm này vừa mang ý nghĩa tăng khả năng huy động vốn, chia sẻ rủi ro, vừa giúp doanh nghiệp tăng khả năng tìm kiếm lợi nhuận. Tuy vậy, thủ tục thành lập công ty cổ phần tại Việt Nam liệu có phức tạp?

Read more ...

Thủ tục thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Thủ tục thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (TNHH MTV) là nội dung quy trình từ lúc chuẩn bị về điều kiện cho đến khi được Sở kế hoạch và đầu tư cấp phép và đi vào hoạt động. Cụ thể, chúng bao gồm điều kiện thành lập, chuẩn bị hồ sơ, quy trình nộp đơn, nghĩa vụ thuế, con dấu,... Cùng tìm hiểu rõ hơn về từng nội dung của thủ tục thành lập công ty TNHH MTV qua bài viết dưới đây nhé!

Read more ...

DNTN có thể chuyển đổi loại hình kinh doanh thành Công ty TNHH hay không

Tùy thuộc vào tình hình thực tế trong quá trình hoạt động kinh doanh, chủ doanh nghiệp có thể chuyển đổi Doanh nghiệp tư nhân thành Công ty trách nhiệm hữu hạn, cụ thể là Công ty trách nhiệm hữu hạn 01 thành viên hoặc Công ty trách nhiệm hữu hạn 02 thành viên trở lên. Sự quyết định trên có thể tham khảo dựa trên điểm tương đồng và khác biệt của các loại hình này.

Read more ...

Hướng dẫn chi tiết thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân là loại hình doanh nghiệp phổ biến được lựa chọn bởi các cơ sở buôn bán vừa và nhỏ tại Việt Nam. Với sự chủ động về nguồn vốn, loại hình này nhận được nhiều sự quan tâm cũng như nhu cầu thành lập doanh nghiệp. Tuy vậy, quy trình và thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân thực hiện như thế nào? Hãy để bài viết dưới đây hướng dẫn cụ thể cho bạn.

Read more ...

Thủ tục thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Công ty TNHH hai thành viên trở lên là loại hình doanh nghiệp khá phổ biến và thường gặp tại Việt Nam. Nó thích hợp cho các doanh nghiệp có quy mô hoạt động vừa và nhỏ, dễ dàng và chủ động trong cách vận hành và quản lý. Cùng tìm hiểu rõ hơn về thủ tục thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên qua bài viết dưới đây nhé!

Read more ...

Add: 26D7 Cư Xá Điện Lực, Số 51-53 Trần Não, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh
Tel: 0902 000050 - 0904 000050  - 0906 000050 - 0908 000050  Email: info@toplaw.vn 
Working: 8h - 17h mỗi ngày (trừ Thứ Bảy, Chủ nhật, các ngày nghỉ lễ)