THAM GIA TỐ TỤNG - TƯ VẤN PHÁP LUẬT - ĐẠI DIỆN NGOÀI TỐ TỤNG - DỊCH VỤ PHÁP LÝ

 

Hiện nay, để đáp ứng nhu cầu kinh doanh và tiêu dùng, đa số các doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp nước ngoài đều sản xuất hàng hoá thông qua một bên thứ ba, đây gọi là hình thức đặt gia công. Hợp đồng gia công đã dần trở thành một loại hợp đồng thông dụng mà các doanh nghiệp cần phải hết sức lưu tâm. Pháp luật Việt Nam đã có quy định rất cụ thể về hợp đồng này.

1. Hợp đồng gia công là gì?

Gia công là việc thông qua hỗ trợ máy móc, thiết bị hoặc tay nghề thủ công nghiệp để làm ra một sản phẩm mới hay thực hiện một số công đoạn trong quá trình sản xuất trên cơ sở nguyên phụ liệu hay các bán thành phẩm để tạo ra một sản phẩm nào đó. Các doanh nghiệp khi không tự mình thực hiện quy trình này mà nhờ đến bên thứ ba có đủ cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu sản xuất thường xác lập quan hệ dân sự - gọi là hợp đồng gia công.

Theo đó, hợp đồng gia công được hiểu là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên nhận gia công tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công, sau khi hoàn thành bên đặt gia công nhận sản phẩm và trả tiền công cho bên nhận gia công.

Bên nhận gia công tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công

Tương tự đó, pháp luật thương mại cũng ghi nhận nội dung tương tự về hoạt động gia công này. Cụ thể. hợp đồng gia công được biết đến là sự thỏa thuận giữa các bên, bên nhận gia công sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất sản phẩm hàng hóa theo yêu cầu của bên đặt gia công với mục đích là hưởng thù lao, còn bên đặt gia công nhận sản phẩm và trả tiền thù lao.

Để phân biệt đối tượng hợp đồng gia công trong pháp luật dân sự (hợp đồng dân sự) và pháp luật thương mại (hợp đồng thương mại), tham khảo thêm tại bài viết: Phân biệt hợp đồng dân sự và hợp đồng thương mại.

2. Hình thức của hợp đồng gia công

Tương tự các loại hợp đồng dân sự thông dụng khác, về hình thức, pháp luật không có quy định bắt buộc về hình thức của hợp đồng gia công. Theo đó, hợp đồng có thể được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.

Tuy nhiên, đối với hợp đồng gia công trong thương mại thì phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương. Sở dĩ có sự khác nhau này là vì hợp đồng gia công trong thương mại thường có giá trị lớn, pháp luật bắt buộc nó phải được lập thành văn bản nhằm đảm bảo tính chính xác của hợp đồng.

3. Đối tượng của hợp đồng gia công

Nhìn chung, đối tượng của hợp đồng gia công thường là vật được xác định trước theo mẫu, theo tiêu chuẩn mà các bên thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật. Tùy theo sự thỏa thuận của các bên trong từng hợp đồng cụ thể mà đối tượng của hợp đồng gia công sẽ là một sản phẩm theo tiêu chuẩn có tính chất chung hoặc một sản phẩm theo mẫu đã làm ra.

Có thể nói, tất cả các loại hàng hóa đều có thể được gia công, trừ những hàng hóa thuộc diện cấm kinh doanh. Theo đó, nguyên vật liệu cần thiết cho việc gia công có thể do bên đặt gia công hoặc bên nhận gia công bỏ ra theo sự thỏa thuận của các bên trong hợp đồng.

Đối tượng của hợp đồng gia công là vật được xác định trước theo mẫu

Quy định trên cũng có thể có trường hợp ngoại lệ, cụ thể là hàng hóa thuộc diện cấm kinh doanh, cấm xuất - nhập khẩu vẫn có thể được gia công trong trường hợp gia công cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài, và được cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam cho phép.

4. Quyền và nghĩa vụ của các bên

Để đảm bảo việc thực hiện hợp đồng gia công theo đúng quy định pháp luật, các bên có thể tự mình thỏa thuận và ghi nhận nội dung quyền và nghĩa vụ tại hợp đồng. Tuy nhiên, để dự trù và thực hiện chức năng quản lý của nhà nước, pháp luật hiện hành cũng liệt kê các bên trong hợp đồng có các quyền và nghĩa vụ cần có trong hợp đồng.

4.1. Quyền và nghĩa vụ của bên đặt gia công

Pháp luật quy định quyền của bên đặt gia công như sau:

- Có quyền nhận sản phẩm gia công theo đúng số lượng, chất lượng, phương thức, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận.

- Có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu bên nhận gia công vi phạm nghiêm trọng hợp đồng (ví dụ như làm sai mẫu sản phẩm đã được thỏa thuận).

- Trong trường hợp sản phẩm gia công không đảm bảo chất lượng mà bên đặt gia công đồng ý nhận sản phẩm nhưng yêu cầu sửa chữa mà bên nhận gia công không thể sửa chữa được trong thời hạn thỏa thuận, thì bên đặt gia công có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Bên cạnh quyền, pháp luật cũng có những quy định về nghĩa vụ của bên đặt gia công, cụ thể như sau:

- Bên đặt gia công phải cung cấp nguyên vật liệu theo đúng số lượng, chất lượng, thời hạn và địa điểm cho bên nhận gia công; cung cấp các giấy tờ cần thiết liên quan đến việc gia công; chỉ dẫn cho bên nhận gia công thực hiện hợp đồng, trừ trường họp các bên có thỏa thuận khác.

- Bên đặt gia công phải trả đủ tiền công vào thời điểm nhận sản phẩm, nếu các bên không có thỏa thuận khác trong hợp đồng. Trong trường hợp không có thoả thuận về mức tiền công mà có tranh chấp, thì áp dụng mức tiền công trung bình đối với việc tạo ra sản phẩm cùng loại tại địa điểm gia công và vào thời điểm trả tiền.

- Bên đặt gia công không có quyền giảm tiền công, nếu sản phẩm không đảm bảo chất lượng do nguyên vật liệu mà bên đặt gia công đã cung cấp hoặc do sự chỉ dẫn không hợp lý của mình.

4.2. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận gia công

Bên nhận gia công có các quyền sau đây:

- Bên nhận gia công có quyền yêu cầu bên đặt gia công giao nguyên vật liệu đúng chất lượng, số lượng, thời hạn và tại địa điểm đã thỏa thuận.

- Yêu cầu bên đặt gia công phải trả đủ tiền công theo đúng thời hạn và phương thức đã thoả thuận.

- Bên nhận gia công có quyền từ chối sự chỉ dẫn không hợp lý của bên đặt gia công nếu thấy chỉ dẫn đó có thể làm giảm chất lượng sản phẩm, nhưng phải báo ngay cho bên đặt gia công biết về việc từ chối chỉ dẫn của mình.

- Bên nhận gia công cũng có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng nếu việc tiếp tục thực hiện không mang lại lợi ích cho mình, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. Khi đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, bên nhận gia công phải báo trước cho bên đặt gia công một thời gian hợp lý và không được đòi tiền công về công việc đã thực hiện, trừ khi các bên có thỏa thuận khác trong hợp đồng.

Đồng thời, nên nhận gia công cũng có các nghĩa vụ sau đây:

- Phải bảo quản nguyên vật liệu do bên đặt gia công cung cấp; báo cho bên đặt gia công biết để đổi nguyên vật liệu khác nếu bên đặt gia công giao nguyên vật liệu không đảm bảo chất lượng; bên nhận gia công có quyền từ chối thực hiện gia công nếu việc sử dụng nguyên vật liệu có thể tạo ra sản phẩm nguy hại cho xã hội.

- Phải giao sản phẩm đúng chất lượng, số lượng, phương thức, thời hạn và địa điểm mà các bên đã thỏa thuận, giữ bí mật các thông tin về quy trình gia công và sản phẩm đã tạo ra. Nếu bên đặt gia công chậm nhận sản phẩm, thì bên nhận gia công có thể gửi sản phẩm đó tại nơi nhận gửi giữ và phải báo ngay cho bên đặt gia công biết. Nghĩa vụ giao sản phẩm cũng được coi là hoàn thành khi đáp ứng được các điều kiện đã thoả thuận và bên đặt gia công đã được thông báo.

- Phải chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm nếu thực hiện công việc bằng nguyên vật liệu của mình.

- Phải hoàn trả nguyên vật liệu còn lại cho bên đặt gia công (nếu có) sau khi hoàn thành hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Phải giao sản phẩm đúng thời hạn đã thỏa thuận

5. Trách nhiệm chịu rủi ro trong hợp đồng gia công

Trong trường hợp các bên không có thỏa thuận khác và pháp luật không quy định khác mà rủi ro xảy ra đối với nguyên vật liệu hoặc sản phẩm được tạo ra từ nguyên vật liệu đó trước khi được giao cho bên đặt gia công thì bên nào là chủ sở hữu nguyên vật liệu sẽ phải chịu những rủi ro đối với nguyên liệu.

Nếu bên nhận gia công biết việc sử dụng nguyên liệu bên đặt gia công cung cấp có thể tạo ra sản phẩm nguy hại cho xã hội mà từ chối thì bên gia công cũng phải chịu trách nhiệm về sản phẩm đó. Ngoài ra, trách nhiệm đối với rủi ro được xác định cho các bên như sau (trong trường hợp không có thỏa thuận khác):

- Nếu bên đặt gia công chậm nhận sản phẩm thì phải chịu rủi ro trong thời gian chậm nhận, kể cả trong trường hợp sản phẩm được tạo ra từ nguyên liệu của bên nhận gia công;

- Nếu bên nhận gia công chậm giao sản phẩm mà có rủi ro đối với sản phẩm gia công thì phải bồi thường thiệt hại xảy ra cho bên đặt gia công.

Gia công hàng hoá ngày nay là hoạt động rất phổ biến trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Nhìn chung, đây là phương thức có lợi cho cả bên gia công và bên nhận gia công. Chính vì vậy, khi các bên tham gia hợp đồng cần phải nắm rõ quy định pháp luật để hạn chế tối đa các trường hợp xảy ra các rủi ro không đáng có.

Thủ tục thành lập công ty cổ phần

Công ty cổ phần hiện là loại hình doanh nghiệp phổ biến mang nhiều ưu điểm khi nhìn nhận dưới góc độ liên kết vốn. Đặc điểm này vừa mang ý nghĩa tăng khả năng huy động vốn, chia sẻ rủi ro, vừa giúp doanh nghiệp tăng khả năng tìm kiếm lợi nhuận. Tuy vậy, thủ tục thành lập công ty cổ phần tại Việt Nam liệu có phức tạp?

Read more ...

Thủ tục thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Thủ tục thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (TNHH MTV) là nội dung quy trình từ lúc chuẩn bị về điều kiện cho đến khi được Sở kế hoạch và đầu tư cấp phép và đi vào hoạt động. Cụ thể, chúng bao gồm điều kiện thành lập, chuẩn bị hồ sơ, quy trình nộp đơn, nghĩa vụ thuế, con dấu,... Cùng tìm hiểu rõ hơn về từng nội dung của thủ tục thành lập công ty TNHH MTV qua bài viết dưới đây nhé!

Read more ...

DNTN có thể chuyển đổi loại hình kinh doanh thành Công ty TNHH hay không

Tùy thuộc vào tình hình thực tế trong quá trình hoạt động kinh doanh, chủ doanh nghiệp có thể chuyển đổi Doanh nghiệp tư nhân thành Công ty trách nhiệm hữu hạn, cụ thể là Công ty trách nhiệm hữu hạn 01 thành viên hoặc Công ty trách nhiệm hữu hạn 02 thành viên trở lên. Sự quyết định trên có thể tham khảo dựa trên điểm tương đồng và khác biệt của các loại hình này.

Read more ...

Hướng dẫn chi tiết thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân là loại hình doanh nghiệp phổ biến được lựa chọn bởi các cơ sở buôn bán vừa và nhỏ tại Việt Nam. Với sự chủ động về nguồn vốn, loại hình này nhận được nhiều sự quan tâm cũng như nhu cầu thành lập doanh nghiệp. Tuy vậy, quy trình và thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân thực hiện như thế nào? Hãy để bài viết dưới đây hướng dẫn cụ thể cho bạn.

Read more ...

Thủ tục thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Công ty TNHH hai thành viên trở lên là loại hình doanh nghiệp khá phổ biến và thường gặp tại Việt Nam. Nó thích hợp cho các doanh nghiệp có quy mô hoạt động vừa và nhỏ, dễ dàng và chủ động trong cách vận hành và quản lý. Cùng tìm hiểu rõ hơn về thủ tục thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên qua bài viết dưới đây nhé!

Read more ...

Add: 26D7 Cư Xá Điện Lực, Số 51-53 Trần Não, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh
Tel: 0902 000050 - 0904 000050  - 0906 000050 - 0908 000050  Email: info@toplaw.vn 
Working: 8h - 17h mỗi ngày (trừ Thứ Bảy, Chủ nhật, các ngày nghỉ lễ)