THAM GIA TỐ TỤNG - TƯ VẤN PHÁP LUẬT - ĐẠI DIỆN NGOÀI TỐ TỤNG - DỊCH VỤ PHÁP LÝ

 

Khi xác lập quan hệ lao động, người sử dụng lao động sẽ thực hiện quyền giám sát, quản lý quá trình làm việc của người lao động. Trong trường hợp người lao động thực hiện những hành vi trái với thỏa thuận hoặc nội quy lao động, người sử dụng lao động có thể áp dụng kỷ luật lao động với người lao động. Vậy người sử dụng lao động cần lưu ý những gì để việc kỷ luật lao động là hợp pháp?

1. Kỷ luật lao động là gì?

Kỷ luật lao động có thể hiểu là những quy định về việc tuân theo thời gian, công nghệ và điều hành sản xuất, kinh doanh do người sử dụng lao động (NSDLĐ) ban hành trong nội quy lao động và do pháp luật quy định. Có thể hiểu đơn giản, kỷ luật lao động là những quy định chứa đựng ý chí đơn phương của doanh nghiệp áp đặt lên tổng thể quá trình làm việc của người lao động, được thể hiện trong nội quy lao động và những quy định này phải phù hợp với quy định của pháp luật.

Kỷ luật lao động là những quy định chứa đựng ý chí đơn phương

2. Kỷ luật lao động có những hình thức nào?

Pháp luật lao động ghi nhận kỷ luật lao động bao gồm 4 hình thức sau đây:

- Khiển trách

- Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 6 tháng

- Cách chức

- Sa thải

Các hình thức kỷ luật lao động nêu trên được quy định theo mức độ nghiêm trọng từ thấp đến cao, theo đó hình thức khiển trách là nhẹ nhất và hình thức sa thải là hình thức xử lý kỷ luật nặng nhất đối với hành vi vi phạm nghiêm trọng.

Hình thức kỷ luật lao động được quy định theo mức độ nghiêm trọng

Đối với hình thức sa thải , pháp luật lao động có quy định những trường hợp cụ thể mà NSDLĐ có thể áp dụng:

- Có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;

- Có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của NSDLĐ, có hành vi hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của NSDLĐ hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;

- Bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật;

- Tự ý bỏ việc 5 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.

Cần xác định rằng, NSDLĐ có thể ghi nhận toàn bộ hoặc một vài các hình thức trên trong nội quy lao động, nhưng NSDLĐ không thể ghi nhận hình thức kỷ luật khác 4 hình thức đã trình bày trong nội quy lao động để áp dụng cho NLĐ.

Ví dụ: NSDLĐ không thể quy định hình thức xử lý kỷ luật lao động là “phạt cắt lương”.

3. Các hành vi nào bị cấm khi kỷ luật lao động?

Khi áp dụng các hình thức xử lý kỷ luật lao động, NSDLĐ không được thực hiện các hành vi sau đây:

- Xâm phạm sức khỏe, danh dự, tính mạng, uy tín, nhân phẩm của người lao động.

- Phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động.

- Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã giao kết hoặc pháp luật về lao động không có quy định.

Không được phép phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động

Như vậy, NSDLĐ chỉ có thể áp dụng hình thức xử lý kỷ luật đối với những hành vi vi phạm đã được quy định trong nội quy lao động, hợp đồng lao động đã giao kết hoặc pháp luật về lao động.

Ví dụ: Nếu nội quy lao động, hợp đồng lao động không quy định về việc cấm người lao động nghe nhạc bằng tai nghe trong giờ làm việc, NSDLĐ không thể áp dụng hình thức xử lý kỷ luật người lao động đối với hành vi này.

4. Nguyên tắc và trình tự xử lý kỷ luật lao động là gì?

Khi xử lý kỷ luật lao động, NSDLĐ cần chú ý đến nguyên tắc và trình tự xử lý kỷ luật theo quy định pháp luật.

4.1. Nguyên tắc xử lý kỷ luật lao động

Để thực hiện việc áp dụng hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động, NSDLĐ phải tuân theo các nguyên tắc sau:

- Một là NSDLĐ phải chứng minh được lỗi của NLĐ;

- Hai là việc xử lý kỷ luật lao động phải được ghi thành biên bản;

- Ba là không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động;

- Bốn là chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với vi phạm nặng nhất nếu NLĐ đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động;

Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang nghỉ ốm đau

- Năm là không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây:

+ Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;

+ Đang bị tạm giữ, tạm giam;

+ Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm bị xử lý hình thức sa thải tại điểm (1), (2) Mục 2 bài này;

+ Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

- Sáu là không xử lý kỷ luật lao động đối với NLĐ mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi.

4.2. Trình tự xử lý kỷ luật lao động

Người sử dụng lao động cần thực hiện xử lý kỷ luật lao động theo trình tự sau:

- Bước đầu tiên: chứng minh lỗi của người lao động.

+ Nếu phát hiện hành vi vi phạm tại thời điểm xảy ra hành vi: tiến hành lập biên bản vi phạm và thông báo đến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên, người đại diện theo pháp luật của người lao động chưa đủ 15 tuổi.

+ Nếu phát hiện hành vi vi phạm sau thời điểm xảy ra hành vi: thực hiện thu thập chứng cứ chứng minh lỗi của người lao động.

- Bước thứ hai: tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động trong thời hiệu xử lý kỷ luật lao động.

+ Thông báo về nội dung, thời gian, địa điểm tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật lao động, họ tên người bị xử lý kỷ luật lao động, hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật lao động đến thành phần phải tham dự cuộc họp (tổ chức đại diện NLĐ mà NLĐ đang là thành viên, NLĐ hoặc luật sư, người đại diện theo pháp luật của NLĐ) ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động;

+ Tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động theo thời gian, địa điểm đã thông báo. Trường hợp một trong các thành phần phải tham dự họp không xác nhận tham dự cuộc họp hoặc vắng mặt thì NSDLĐ vẫn tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động.

Chứng minh lỗi nếu phát hiện hành vi vi phạm tại thời điểm xảy ra hành vi

- Bước thứ ba: lập biên bản nội dung cuộc họp xử lý kỷ luật.

+ Nội dung cuộc họp xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành biên bản, thông qua trước khi kết thúc cuộc họp và có chữ ký của người tham dự cuộc họp.

+ Nếu có người không ký vào biên bản thì người ghi biên bản nêu rõ họ tên, lý do không ký (nếu có) vào nội dung biên bản.

Lưu ý rằng, thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 6 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm, 12 tháng đối với hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của NSDLĐ. Đối với trường hợp không được kỷ luật lao động với người lao động đang trong thời hạn quy định tại nguyên tắc xử lý kỷ luật số bốn mục 4.1, nếu hết thời hiệu hoặc còn thời hiệu nhưng không đủ 60 ngày thì thời hiệu được kéo dài trong vòng 60 ngày kế tiếp.

Trong quá trình quản lý, giám sát người lao động, người sử dụng lao động có thể sẽ phát hiện những hành vi vi phạm của người lao động theo hợp đồng lao động, nội quy lao động hoặc do pháp luật quy định. Trong những trường hợp này, người sử dụng lao động cần lưu ý để thực hiện quyền áp dụng hình thức xử lý kỷ luật một cách hợp pháp.

Thủ tục thành lập công ty cổ phần

Công ty cổ phần hiện là loại hình doanh nghiệp phổ biến mang nhiều ưu điểm khi nhìn nhận dưới góc độ liên kết vốn. Đặc điểm này vừa mang ý nghĩa tăng khả năng huy động vốn, chia sẻ rủi ro, vừa giúp doanh nghiệp tăng khả năng tìm kiếm lợi nhuận. Tuy vậy, thủ tục thành lập công ty cổ phần tại Việt Nam liệu có phức tạp?

Read more ...

Thủ tục thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Thủ tục thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (TNHH MTV) là nội dung quy trình từ lúc chuẩn bị về điều kiện cho đến khi được Sở kế hoạch và đầu tư cấp phép và đi vào hoạt động. Cụ thể, chúng bao gồm điều kiện thành lập, chuẩn bị hồ sơ, quy trình nộp đơn, nghĩa vụ thuế, con dấu,... Cùng tìm hiểu rõ hơn về từng nội dung của thủ tục thành lập công ty TNHH MTV qua bài viết dưới đây nhé!

Read more ...

DNTN có thể chuyển đổi loại hình kinh doanh thành Công ty TNHH hay không

Tùy thuộc vào tình hình thực tế trong quá trình hoạt động kinh doanh, chủ doanh nghiệp có thể chuyển đổi Doanh nghiệp tư nhân thành Công ty trách nhiệm hữu hạn, cụ thể là Công ty trách nhiệm hữu hạn 01 thành viên hoặc Công ty trách nhiệm hữu hạn 02 thành viên trở lên. Sự quyết định trên có thể tham khảo dựa trên điểm tương đồng và khác biệt của các loại hình này.

Read more ...

Hướng dẫn chi tiết thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân là loại hình doanh nghiệp phổ biến được lựa chọn bởi các cơ sở buôn bán vừa và nhỏ tại Việt Nam. Với sự chủ động về nguồn vốn, loại hình này nhận được nhiều sự quan tâm cũng như nhu cầu thành lập doanh nghiệp. Tuy vậy, quy trình và thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân thực hiện như thế nào? Hãy để bài viết dưới đây hướng dẫn cụ thể cho bạn.

Read more ...

Thủ tục thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Công ty TNHH hai thành viên trở lên là loại hình doanh nghiệp khá phổ biến và thường gặp tại Việt Nam. Nó thích hợp cho các doanh nghiệp có quy mô hoạt động vừa và nhỏ, dễ dàng và chủ động trong cách vận hành và quản lý. Cùng tìm hiểu rõ hơn về thủ tục thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên qua bài viết dưới đây nhé!

Read more ...

Add: 26D7 Cư Xá Điện Lực, Số 51-53 Trần Não, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh
Tel: 0902 000050 - 0904 000050  - 0906 000050 - 0908 000050  Email: info@toplaw.vn 
Working: 8h - 17h mỗi ngày (trừ Thứ Bảy, Chủ nhật, các ngày nghỉ lễ)